
Tính đến 17h00, giá vàng SJC chốt phiên giữa tuần 11/2 niêm yết ở mức 178 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 181 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Biên độ chênh lệch
duy trì 3 triệu đồng/lượng. So với đà tăng trước đó, thị trường đang có dấu hiệu “nghỉ chân”.
Tại DOJI, giá vàng SJC không thay đổi so với phiên liền trước, giao dịch trong vùng 178 – 181 triệu đồng/lượng ở cuối ngày 11/2. Mức chênh giữa mua và bán tiếp tục giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Khác với mặt bằng chung, Mi Hồng ghi nhận điều chỉnh giảm. Giá mua vào lùi về 178,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn hôm qua 200 nghìn đồng. Giá bán ra giữ mức 181,0 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống PNJ, bảng giá được giữ nguyên so với hôm qua. Vàng miếng đang được mua vào ở mức 178,0 triệu đồng/lượng và bán ra ở 181,0 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai chiều vẫn là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt phiên ngày 11/02 với mức 177,6 triệu đồng/lượng mua vào và 180,6 triệu đồng/lượng bán ra. Doanh nghiệp này chưa điều chỉnh thêm, chênh lệch tiếp tục neo ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng không ghi nhận thay đổi mới trong cuối phiên chiều nay. Giá mua vào ở mức 178,0 triệu đồng/lượng, bán ra 181,0 triệu đồng/lượng. Thị trường tại đây đang đi ngang theo xu hướng chung.
Hệ thống Phú Quý công bố giá mua vào 177,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 181,0 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó có tăng nhẹ 300 nghìn đồng ở chiều mua, đến cuối phiên chiều nay doanh nghiệp này đã giữ nguyên mức niêm yết.
| 4. SJC – Cập nhật: 11/02/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178.000 – |
181.000 – |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178.000 – |
181.020 – |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178.000 – |
181.030 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177.500 – |
180.500 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 175.500 – |
180.600 – |
| Nữ trang 99,99% | 175.500 – |
179.000 – |
| Nữ trang 99% | 170.727 – |
177.227 – |
| Nữ trang 68% | 112.982 – |
121.882 – |
| Nữ trang 41,7% | 65.900 – |
74.800 – |
Giá vàng nhẫn 9999 chốt phiên giữa tuần chạm mốc 181 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu
Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 177,5 triệu đồng/lượng (mua) và 180,5 triệu đồng/lượng (bán), chưa ghi nhận diễn biến mới so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 178,0 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 181,0 triệu đồng/lượng, tăng thêm 400 nghìn đồng ở cả 2 chiều so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 177,5 triệu đồng/lượng (mua) và 180,5 triệu đồng/lượng (bán), vẫn đang giữ nguyên ở cả 2 chiều mua và bán so với phiên trước, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới cuối phiên ngày thứ Tư 11/02/2026 tiếp tục duy trì quanh ngưỡng 5.000 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 11/02/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5.057,3 USD/ounce. Ghi nhận giảm 22,4 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 159,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (178,0-181,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 21,5 triệu.

Thị trường kim loại ghi nhận sự bứt phá đồng loạt với sắc xanh bao trùm toàn bộ các mặt hàng
Bạc ghi nhận mức bứt phá mạnh mẽ nhất với đà tăng 3,48%, tích lũy thêm 2,81 USD/toz giá trị giao dịch và vươn lên ngưỡng 2.611.646 VNĐ/lượng.
Bạch kim duy trì đà tăng ấn tượng khi tăng 2,57%, tương đương thêm 54,00 USD/toz để đứng ở ngưỡng 67.317.401 VNĐ/lượng.
Nickel dẫn đầu nhóm kim loại cơ bản về tốc độ tăng trưởng khi thêm vào 1,69%, tương ứng với việc tăng 297,00 USD/mt giá trị giao dịch và xác lập mức giá 462.513.929 VNĐ/tấn.
Kẽm ghi nhận mức tăng 1,15%, tương đương tăng thêm 38,90 USD/mt và đứng ở ngưỡng 88.931.630 VNĐ/tấn.
Đồng và Nhôm đồng loạt ghi nhận sắc xanh với mức tăng lần lượt là 0,88% và 0,55%, duy trì đà phục hồi ổn định trên bảng giá niêm yết.
Vàng và Thiếc cũng giữ vững xu hướng đi lên với mức điều chỉnh tăng lần lượt là 0,56% và 0,38% so với phiên trước đó.
Chì và Quặng sắt 62% Fe ghi nhận mức tăng nhẹ nhất trong nhóm, lần lượt tích lũy thêm 0,35% và 0,21% giá trị, hiện đứng ở
ngưỡng 51.439.676 VNĐ/tấn và 2.613.319 VNĐ/dmtu.
Để lại một bình luận